» » » Thông tin chung về thành phố bảo lộc tỉnh lâm đồng

THÔNG TIN TỔNG QUAN THÀNH PHỐ BẢO LỘC


I. Vị trí địa lý, Hành chính dân số, tổ chức

1. Vị trí địa lý

            Trung tâm thành phố Bảo Lộc cách trung tâm thành phố Đà Lạt 120 km về hướng Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 180 km về hướng Bắc.

Thành phố Bảo Lộc có diện tích 23.256 ha, chiếm 2,38% diện tích toàn tỉnh Lâm Đồng.

- Phía Đông, phía và phía Bắc giáp huyện Bảo Lâm.


- Phía Tây giáp: huyện Đạ Huoai.

2. Hành chính - Dân số

Thành phố Bảo Lộc được thành lập theo Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 8/4/2010 của Chính phủ là đô thị loại III thuộc tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc của thị xã Bảo Lộc trước đây.

Dân số thành phố Bảo Lộc đến cuối năm 2012 là 155.721 người.

Bảo Lộc gồm 6 phường và 5 xã với 120 thôn, buôn, khu phố: Phường I, Phường II, Phường B’Lao, Phường Lộc Phát, Phường Lộc Tiến, Phường Lộc Sơn, Xã Lộc Thanh, Xã ĐamB’ri, Xã Lộc Nga, Xã Đại Lào, Xã Lộc Châu.

3. Cơ cấu tổ chức

            Bí thư Thành uỷ : Ông Lê Hoàng Phụng       ĐT: 063.3710155

           - Chủ tịch UBND thành phố: Ông Bùi Thắng  ĐT: 063.3864020

- Phó Chủ tịch UBND thành phố: Ông Nguyễn Quốc Bắc          ĐT: 063.3864021

- Phó Chủ tịch UBND thành phố: Ông Phùng Ngọc Hạp            ĐT: 063.3864015

- Phó Chủ tịch UBND thành phố: Ông Lê Trọng Tuấn               ĐT: 063.3911262

            Các phòng ban chuyên môn giúp việc cho UBND thành phố

1. Phòng Kinh tế Hạ tầng              ĐT: 063.3861307

2. Phòng Giáo dục                          ĐT: 063.3864003

3. Phòng NN&PTNT                      ĐT: 063.3711722

4. Phòng Nội vụ LĐTB&XH                       ĐT: 063.3710467

5. Phòng Tài chính - Kế hoạch                   ĐT: 063.3863466

6. Phòng Tài nguyên – Môi trường                          ĐT: 063.3863989

7. Phòng Tôn giáo – Dân tộc                      ĐT: 063.3717323

8. Phòng Tư pháp                           ĐT: 063.3861457

9. Phòng Thống kê                         ĐT: 063.3864059

10. Phòng Văn hóa Thông tin                     ĐT: 063.3864022

11. Phòng Y Tế                 ĐT: 063.3711411

12. Văn phòng HĐND và UBND huyện                 ĐT: 0633.864001
13. UB. Dân số gia đình và Trẻ em                          ĐT: 063.3863704  

TÊN ĐOÀN THỂ

ĐIỆN THOẠI

Hội phụ nữ

063.3864072

Hội cựu chiến binh

063.3864941

Hội nông dân

063.3864075

Đoàn thanh niên

0633.864080

Liên đoàn lao động

063.3864082

UB.MTTQuốc

063.3864071



II. Điều kiện tự nhiên và tiềm năng thế mạnh:

Thành phố Bảo Lộc được biết đến là mảnh đất trù phú trên cao nguyên Di Linh, là đầu mối giao thông quan trọng của Lâm Đồng trong việc phát huy tiềm năng, mở rộng giao lưu với các tỉnh miền Đông Nam Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ. Với khí hậu ôn hòa, quanh năm mát mẻ, nhiệt độ trung bình cả năm 21- 220C, Bảo Lộc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch, nghỉ dưỡng.

Bảo Lộc hiện có 25 nhà máy chế biến chè và hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ, có khả năng chế biến 150.000 tấn chè búp tươi/năm. Ngoài ra, nơi đây còn là “thủ phủ” của tơ tằm với 9 nhà máy sản xuất và 18 cơ sở, hàng năm cung ứng cho thị trường khoảng 400 tấn tơ tự động, 500 tấn tơ cơ khí, 1.300 tấn sợi cotton và trên 5 triệu mét lụa, vải các loại.

Ngoài cây công nghiệp, vùng đất này còn được xem là nơi giàu tài nguyên khoáng sản. Bảo Lộc đã thu hút nhiều doanh nghiệp đến đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và tinh chế khoáng sản,...

Cũng tại Bảo Lộc đã hình thành nhiều khu, cụm công nghiệp hoạt động tấp nập, nhộn nhịp. Riêng tại Khu công nghiệp Lộc Sơn, đến nay đã có 32 dự án được cấp phép đầu tư.

1. Địa hình

Địa hình thành phố Bảo Lộc thuộc cao nguyên Di Linh, có ba dạng địa hình chính: núi cao, đồi dốc và thung lũng.

- Núi cao: Phân bố tập trung ở khu vực phía Tây Nam thành phố Bảo Lộc, bao gồm các ngọn núi cao (từ 900 đến 1.100 m so với mặt nước biển) độ dốc lớn (cấp IV đến cấp VI). Diện tích khoảng 2.500 ha, chiếm 11% tổng diện tích toàn thành phố.

- Đồi dốc: Bao gồm các khối bazan phong hóa bị chia cắt mạnh tạo nên các ngọn đồi và các dải đồi dốc có đỉnh tương đối bằng với độ cao phổ biến từ 800 đến 850 m. Độ dốc sườn đồi lớn (từ cấp II đến cấp IV), rất dễ bị xói mòn, dạng địa hình này chiếm 79,8% tổng diện tích toàn thành phố, là địa bàn sản xuất cây lâu năm như chè, cà phê, dâu.

- Thung lũng: Phân bố tập trung ở xã Lộc Châu và xã Đại Lào, chiếm 9,2% tổng diện tích toàn thành phố. Đất tương đối bằng phẳng, nhiều khu vực bị ngập nước sau các trận mưa lớn, nhưng sau đó nước rút nhanh. Vì vậy thích hợp với phát triển cà phê và chè, nhưng có thể trồng dâu và cây ngắn ngày.

2. Khí hậu

Nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng do độ cao trên 800 m so với mặt nước biển và tác động của địa hình nên khí hậu Bảo Lộc có nhiều nét độc đáo với những đặc trưng chính như sau:

Nhiệt độ trung bình cả năm 21-22°C, nhiệt độ cao nhất trong năm 27,4°C, nhiệt độ thấp nhất trong năm 16,6°C.

Số giờ nắng trung bình 1.680 giờ/năm, bình quân 4,6 giờ/ngày (tháng mùa mưa: 2-3 giờ/ngày, các tháng mùa khô: 6-7 giờ/ngày), mùa khô nắng nhiều nhưng nhiệt độ trung bình thấp tạo nên nét đặc trưng độc đáo của khí hậu Bảo Lộc.

Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, lượng mưa trung bình hàng năm 2.513 mm, số ngày mưa trung bình cả năm 190 ngày, mưa nhiều và mưa tập trung từ tháng 7 đến tháng 9.

- Độ ẩm trung bình hàng năm khá cao từ 80-90%.

- Gió: gió chủ đạo theo hai hướng chính:

+ Gió Đông Bắc thịnh hành từ tháng 1 đến tháng 4

+ Gió Tây Nam thịnh hành từ tháng 6 đến tháng 9

- Nắng ít, độ ẩm không khí cao, nhiều ngày có sương mù, cường độ mưa lớn tạo nên những nét đặc trưng riêng cho vùng đất Bảo Lộc.

3. Thủy văn

a. Nước mặt

- Hệ thống sông DaR’Nga: Phân bố ở phía Đông thành phố Bảo Lộc, là ranh giới giữa thành phố và huyện Bảo Lâm, các phụ lưu lớn của sông DaR’Nga trong thành phố Bảo Lộc gồm có: suối DaSre Drong, suối DaM’Drong, suối DaBrian. Các suối này có nước quanh năm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

Hệ thống suối Đại Bình: Phân bố chủ yếu ở phía Nam Quốc lộ 20, bắt nguồn từ dãy núi cao ở phía Nam và Tây Bảo Lộc. Các phụ lưu gồm: suối DaLab, suối Tân Hồ, suối Đại Bình có lượng nước phong phú, có thể sử dụng làm nguồn nước tưới ổn định cho thung lũng Đại Bình.

Hệ thống suối ĐamB’ri: Là vùng đầu nguồn của suối ĐamB’ri, phân bố tập trung ở xã ĐamB’ri, phần lớn các nhánh suối chỉ có nước vào mùa mưa. Suối ĐamB’ri có nhiều ghềnh thác, trong đó có thác ĐamB’ri là cảnh quan có giá trị rất lớn về du lịch.

b. Nước ngầm

Nhìn chung khu vực Bảo Lộc có trữ lượng nước ngầm khá, chất lượng nước tương đối tốt có thể vừa phục vụ cho sinh hoạt vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.

III. Hạ tầng

1. Giao thông và mối quan hệ liên vùng

            Ngang qua thành phố Bảo Lộc có 2 quốc lộ : Quốc lộ 20 theo hướng Đông đị thành phố Đà Lạt dài 120km, trên đoạn quốc lộ này là nhánh các quốc lộ xương cá tiếp giáp : Tại thị trấn Di Linh- huyện Di Linh tiếp giáp Quốc lộ 28 theo 2 hướng; hướng Bắc đi tỉnh Đắk Nông, hướng Nam đi tỉnh Bình thuận. Tại ngã Ba Liên Khương- huyện Đức Trọng tiếp giáp quốc lộ 27 theo hướng Bắc đi tỉnh Đắk Lắk. Tại ngã Ba Phi Nôm tiếp giáp quốc lộ 27 theo hướng Đông đi Ninh thuận.

            Quốc lộ 55 từ ngã ba Lộc Sơn (Ngã ba Lê Minh Sanh) đi thủy điện Hàm Thuận- Đạ Mi. Quốc lộ 55 sẽ cùng với quốc lộ 28 tạo thành mạng lưới giao thông đường bộ liên hoàn ở cửa ngõ phía Tây Bắc Bình Thuận, nối thông Nam Tây Nguyên (thành phố Bảo Lộc) với duyên hải Đông Nam Bộ, tạo động lực mới phát triển kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng không chỉ cho Bình Thuận mà cả Nam Tây Nguyên và Đông Nam Bộ với tốc độ nhanh. Có khả năng mở thêm các tour du lịch mới từ Vũng Tàu - Suối nước nóng Bình Châu -La Gi - hồ Biển Lạc - hồ Đa My - Đà Lạt và ngược lại.

            Mạng lưới giao thông nội vùng được đầu tư hoàn chỉnh đến tận trung tâm các xã phường 

Dự kiến trong tương lai sẽ có đoạn cao tốc Dầu Giây ( ngã ba Dầu Giây theo quốc lộ 20 đi Lâm Đồng-huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai)- Liên Khương (Đức Trọng- Lâm Đồng) chạy qua phía Bắc thành phố.

            Mạng lưới giao thông đường bộ của thành phố Bảo Lộc hiện tại và tương lai đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, tạo ra mối quan hệ kinh tế liên vùng rộng lớn. Để thành phố Bảo Lộc trở thành vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh Lâm Đồng.

2. Điện nước và bưu chính viễn thông

            Điện sử dụng hệ thống điện lưới quốc gia được quản lý sử dụng bởi Công ty Điện lực Bảo Lộc. Nước sạch được cung cấp chính bởi nhà máy nước thành phố Bảo Lộc cung cấp cho khu vực trung tâm thành phố, vùng phụ cận. Nước giếng khoan và giếng đào tại các xã phường vùng ven. Mạng lưới bưu chính viễn thông đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượng sử dụng trong và ngoài nước.

3. Hạ tầng khác

            - Về giáo dục: Trên địa bàn huyện có trường cao đẳng kỹ thuật Nông nghiệp, các trung tâm đào tạo nghề, trung tâm học tập cộng đồng… Hệ thống trường phổ thông các cấp đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân trong địa bàn.

              - Về y tế: có Bệnh viện Đa Khoa II Lâm Đồng, trung tâm y tế và các cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập đáp ứng nhu cầu khám và điều trị bệnh cho cả khu vực phía Nam Lâm Đồng.

IV. Kinh tế - xã hội (Tình hình KT-XH năm 2013, định hướng phát triển KT-XH năm 2014).

1. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu tổng hợp về KT-XH năm 2013

a. Về kinh tế.

-  Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 12,4%

            - Cơ cấu kinh tế: công nghiệp-xây dựng : 39,5%, thương mại-dịch vụ : 44,5%, nông, lâm nghiệp & thủy sản 16%.

            + Giá trị sản xuất ngành Công nghiệp-xây dựng năm 2013 đạt  2.702 tỷ đồng.

            + Giá trị sản xuất ngành dịch vụ năm 2013 đạt 1.062 tỷ đồng.

+ Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2013 đạt 586,5 tỷ đồng.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội: 1.933 tỷ đồng.

            - GDP bình quân đầu người: 32 triệu đồng/người/năm.

            - Tổng kim ngạch xuất khẩu: 202 triệu USD

            - Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 560 tỷ đồng.

b. Các chỉ tiêu về xã hội.

            - Giải quyết việc làm cho 4.200 lao động.

            - Tỷ lệ hộ nghèo còn 1,83%.

            - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,1%.

            - Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn 12,1%

- Tỷ lệ dân số đô thị dùng nước sạch trên 88%, dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 97%.

2. Định hướng phát triển KT – XH năm 2014

- Tốc độ tăng trưởng GDP phấn đấu đạt 15 – 16%.

- Cơ cấu kinh tế : công nghiệp – xây dựng : 40-41%, dịch vụ 44-46%, nông lâm nghiệp 12-14%.

- GDP bình quân đầu người đạt 45 triệu đồng /người/năm.

- Tổng thu ngân sách nhà nước 580,9 tỷ đồng

- Tổng kim ngạch xuất khẩu 225 triệu USD

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 2.400 tỷ đồng

            - Giải quyết việc làm cho 4.300 lao động, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 48%

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1.01%

- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi dưới 11,7%.

- Tỷ lệ hộ nghèo dưới 1,41%.

- Tỷ lệ dân số đô thị dùng nước sạch trên 89%, dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 97,5%.

3. Chương trình trọng tâm

- Phối hợp với các ngành trên địa phương tăng cường xúc tiến kêu gọi đầu tư phát triển các ngành chế biến nông lâm, khoáng sản có hàm lượng công nghệ cao, sử dụng hiệu quả nguyên liệu, tiết kiệm năng lượng… lấp đầy các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn.

- Thu hút đầu tư cải tạo, nâng cấp các chợ hiện có trên địa bàn, hỗ trợ xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển chợ tại các xã xây dựng nông thôn mới theo quy hoạch được phê duyệt.

- Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại và đăng ký bảo hộ tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm đối với sản phẩm trà mang nhãn hiệu chứng nhận trà B’Lao.

4. Công trình trọng điểm:

            - Hoàn thành các công trình chuyển tiếp như: đường Lộc Nga – Tân Lạc, đường Nguyễn Trãi (Lộc Thanh), đường Lương Văn Can, đường Lý Thường Kiệt đoạn 2 (đoạn còn lại Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Đình Chiểu) ; tập trung công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tiếp tục triển khai các gói thầu xây lắp đường Phan Đình Phùng, đường Trần Quốc Toản. Tiếp tục triển khai để cơ bàn hoàn thành công trình nhà thi đấu đa năng, trồng cây xanh, đường nội bộ..thuộc dự án khu liên hợp văn hóa – thể thao..

            - Tiếp tục phối hợp với các sở ngành của tỉnh để xúc tiến, đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án cấp nước của thành phố, từ nguồn vốn vay ADB và dự án xây dựng Nhà máy cấp nước để nâng quy mô cấp nước hiện hữu lên 15.000-20.000 m3/ngày.
Nguồn: dalat-info.vn

loading...
Trang Tin Tức Bảo Lộc
Thời gian: 2014-12-02T18:28:00-08:00
Bài viết:Thông tin chung về thành phố bảo lộc tỉnh lâm đồng
Xếp hạng: 5 trên 22 đánh giá

About Mua Lê

Xin chào! Tôi là Mua Lê sinh ra và lớn lên tại thành phố bảo lộc - lâm đồng
«
Next
Newer Post
»
Previous
Older Post

No comments:

Leave a Reply